TÀI NGUYÊN KHỞI NGHIỆP

Thành viên trực tuyến

7 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    SỐNG LÀ PHẢI MƠ

    THÂN CHÀO QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI BLOG KHỞI NGHIỆP - HẢI NGUYÊN VĂN!
    “ Mỗi người dù ít hay nhiều đều học ở bất kỳ người khác đôi điều gì đó” - Chúc mọi người sức khỏe, niềm vui, “TÂM” để trọn nghề và “NHẪN” để ước mơ!

    tiết 62: nông đo dung dich

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Kiên
    Ngày gửi: 10h:59' 27-03-2012
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 468
    Số lượt thích: 0 người

    Kiểm tra bài cũ
    1/ Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
    Độ tan (s) của một chất là số gam chất đó tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
    2/ Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
    Nói chung độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu tăng nhiệt độ. Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
    Nồng độ dung dịch
    Tiết 62 - Bài 42
    I/ Nồng độ phần trăm của dung dịch
    Nồng độ dung dịch
    Tiết 62 - Bài 42:
    I/ Nồng độ phần trăm của dung dịch
    10 gam
    90 gam
    20 gam
    80 gam
    100 gam
    10%
    100 gam
    20%
    Nồng độ dung dịch
    Tiết 62 - Bài 42
    I/ Nồng độ phần trăm của dung dịch
    Nồng độ dung dịch
    Tiết 62 - Bài 42:
    I/ Nồng độ phần trăm của dung dịch
    Ví dụ 1: Hòa tan 0,05kg muối NaCl vào 150 gam nước . Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
    Dạng 1: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch
    Nồng độ dung dịch
    Tiết 62 - Bài 42:
    I/ Nồng độ phần trăm của dung dịch
    Ví dụ 2: Tính khối lượng NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%
    Tóm tắt:
    mdd = 200(g)
    C% = 15%
    mct= ?
    Bài giải:
    Áp dụng công thức ta có:
    →Vậy mNaOH trong dung dịch là 30g
    Dạng 2: Tính khối lượng chất tan
    Nồng độ dung dịch
    Tiết 62 - Bài 42:
    I/ Nồng độ phần trăm của dung dịch
    Ví dụ 3: Hòa tan 20g muối NaCl vào nước thu được dung dịch có nồng độ là 10%.
    a/ Tính khối lượng dung dịch nước muối thu được
    b/ Tính khối lượng nước cần để pha chế dung dịch
    Tóm tắt:
    mct = mNaCl = 20 (g)
    C% = 10%
    a/ mdd= ?
    b/ mnước = ?
    Bài giải:
    Áp dụng công thức ta có:
    mnước = mdm = mdd - mct = 200 - 20 = 180 (g)
    Dạng 3: Tính khối lượng dung dịch:
    Bài 1 :( sgk)

    Bằng cách nào có được 200 gam dung dịch BaCl2 5 %:

    a) Hòa tan 190 g BaCl2 trong 10 g nước.
    b) Hòa tan 10 g BaCl2 trong 190 g nước.
    c) Hòa tan 100 g BaCl2 trong 100 g nước.
    d) Hòa tan 200 g BaCl2 trong 10 g nước.
    e) Hòa tan 10 g BaCl2 trong 200 g nước.
    Bằng cách nào có được 200 gam dung dịch BaCl2 5 %:

    a) Hòa tan 190 g BaCl2 trong 10 g nước.
    b) Hòa tan 10 g BaCl2 trong 190 g nước.
    c) Hòa tan 100 g BaCl2 trong 100 g nước.
    d) Hòa tan 200 g BaCl2 trong 10 g nước.
    e) Hòa tan 10 g BaCl2 trong 200 g nước.
    Bài tập về nhà
    Làm bài tập 5,6 (b) ,7 (sgk/146)
    Học phần 1 đóng khung trong sgk.
    Đọc trước phần “ Nồng độ mol của dung dịch”.
     
    Gửi ý kiến