TÀI NGUYÊN KHỞI NGHIỆP

Thành viên trực tuyến

7 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    SỐNG LÀ PHẢI MƠ

    THÂN CHÀO QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI BLOG KHỞI NGHIỆP - HẢI NGUYÊN VĂN!
    “ Mỗi người dù ít hay nhiều đều học ở bất kỳ người khác đôi điều gì đó” - Chúc mọi người sức khỏe, niềm vui, “TÂM” để trọn nghề và “NHẪN” để ước mơ!

    Bài 38: Bài luyện tập 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Tuyết Nga
    Ngày gửi: 21h:56' 28-03-2012
    Dung lượng: 285.5 KB
    Số lượt tải: 182
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI LUYỆN TẬP 7
    I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    TIẾT 57:
    Thành phần hóa học của nước
    Tính chất hóa học của nước.
    khái niệm, công thức, phân loại và tên gọi của
    Axit, bazơ, muối.

    I/ kiến thức cần nhớ:
    Nước
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC
    tính chất
    Định tính
    định lượng
    Nu?c gồm: 2 nguyên t? hidro và oxi
    - Tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ tan và hiđro
    - Tác dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ tan
    -Tác dụng với một số oxit axit tạo ra axit
    Tỉ lệ về khối lượng : H – 1 phần, O – 8 Phần
    I/ kiến thức cần nhớ:
    Axit là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
    - Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử lim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
    - Muối là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
    HnA
    (trong đó…)
    M(OH)m
    (trong đó…)
    MnAm (trong đó…)
    - không có oxi : Axit + tên phi kim + hiđric
    - Có oxi : axit + tên phikim + ic ( nếu ít oxi + ơ )
    - Tên bazơ : Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều HT) + hiđroxit
    Tên muối: Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều HT)
    + tên gốc axit
    Axit không có oxi và axit có oxi
    Bazơ tan trong nước và bazơ không tan
    Muối trung hòa và muối axit
    TIẾT 57 BÀI
    I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    BÀI LUYỆN TẬP 7
    II/ BÀI TẬP :
    1/ Tương tự như natri, các kim loại kali K và canxi Ca củng tác dụng được với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí hiđro.
    a) Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    b) Các phản ứng hóa học trên thuộc loại phản ứng hóa học nào?
    a) 2K + 2H2O 2KOH + H2
    Giải
    Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
    b) Các ph¶n øng hóa häc trên thuéc lo¹i ph¶n øng thÕ đång thêi là ph¶n øng oxi hóa – khö.
    3
    Nhôm sunfat
    2
    3
    Kali hiđroxit
    Axit sufurơ
    Axit sufuric
    Axit nitric
    Natri clorua
    2
    2
    2
    Natri hiđroxit
    2
    2
    Bazơ
    axit
    Muối
    a) Na2O + H2O ? NaOH + H2

    K2O + H2O ? KOH + H2

    b) SO2 + H2O ? H2SO3

    SO3 + H2O ? H2SO4

    N2O5 + H2O ? HNO3

    c) NaOH + HCl ? NaCl + H2O

    Al(OH)3 + H2SO4 ? Al2(SO4)3 + H2O

    Bài tập 2:
    Hãy lập phương trình hóa học của những phản ứng có sơ đồ sau đây:
    Oxit bazơ tác dụng với nước tạo ra bazơ
    Oxit axit tác dụng với nước tạo ra axit.
    Dồng (II) clorua:
    Kẽm sunfat:
    Sắt (III) sunfat:
    Magiê hiđrocacbonat:
    Canxi photphat:
    Natri hiđrophotphat:
    Natri đihiđrophotphat:
    Bài tập 3:
    CuCl2
    ZnSO4
    Fe2(SO4)3
    Mg(HCO3)2
    Ca3(PO4)2
    Na2HPO4
    NaH2PO4
    Viết công thức hóa học của những muối có tên gọi dưới đây
    Bài tập 4:

    Tóm tắt:
    G?i CTHH c?a oxit l AxOy
    Gi?i
    Khối lượng A trong 1 mol là:

    Khối lượng O trong 1 mol là:
    160 - 112 = 48 (g)
    Số nguyên tử O trong 1 phân tử oxit là:
    48 : 16 = 3 (nguyên tử) ? y = 3
    ? hoá trị A là III ? x = 2
    Ta có: AxOy= A.2 + 16.3 = 160
    ? A = 56 ? A là Fe
    CTHH của oxit là: Fe2O3 : Sắt (III) oxit


    Tên gọi: ?
    Cho biết khối lượng mol một oxit của kim loại là 160 gam, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70%. Lập công thức hóa học của oxit. Gọi tên oxit đó.
    Tóm tắt
    Biết: m = 49 (g)
    H2SO4 m = 60 ( g )
    Al2O3
    Tính : + m
    Al2(SO4)3
    + Chất nào còn dư?
    + mchất dư = ?
    Nhôm oxit tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng như sau :
    Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
    Tính khối lượng muối nhôm sunfat được tạo thành nếu đã sử dụng 49 gam axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 60 gam nhôm oxit. Sau phản ứng, chất nào còn dư ? Khối lượng dư của chất đó là bao nhiêu ?
    GIẢI
    Số mol của H2SO4 :
    Số mol của Al2O3 :
    Theo phương trình hóa học ta có:
    Vậy Al2O3 dư .
    Bài tập 5:
    Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4 )3 + 3H2O
    1mol
    3mol
    1mol
    0,17mol
    0,5mol
    0,17mol
    Khối lượng muối nhôm sunfat tạo thành :
    Khối lượng nhôm oxit dư :
    dư= 0,59 – 0,17 = 0,42 (mol )

    Hướng dẫn về nhà
    - Hoàn thành bài tập 5 sgk trang 132
    - Làm thêm bài tập : 38.1, 38.7, 38.10, 38.12 ( SBT trang 45 trang 47 )
     
    Gửi ý kiến