TÀI NGUYÊN KHỞI NGHIỆP

Thành viên trực tuyến

7 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    SỐNG LÀ PHẢI MƠ

    THÂN CHÀO QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI BLOG KHỞI NGHIỆP - HẢI NGUYÊN VĂN!
    “ Mỗi người dù ít hay nhiều đều học ở bất kỳ người khác đôi điều gì đó” - Chúc mọi người sức khỏe, niềm vui, “TÂM” để trọn nghề và “NHẪN” để ước mơ!

    Tiết 15: Bài luyện tập 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Tuyết Nga
    Ngày gửi: 21h:51' 28-03-2012
    Dung lượng: 112.5 KB
    Số lượt tải: 173
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 15: bài luyện tập 2
    I. Kiến thức cần nhớ
    Nhắc lại một số kiến thức cơ bản sau:
    Công thức chung của đơn chất và hợp chất.
    Hoá trị là gì ?
    Qui tắc hoá trị.
    Qui tắc hoá trị được vận dụng để làm những loại bài tập nào?
    -Công thức chung của đơn chất:
    A : Đối với kim loại và một số phi kim: C, S..
    Ax : phần lớn đơn chất phi kim, thường x= 2
    - Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
    -Qui tắc hoá trị: AxBy ? x. a = y. b (a, b lần lượt là hoá trị của A, B ).
    Vận dụng để tính:
    - Tính hoá trị của một nguyên tố.
    - Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị.
    a) Tính hoá trị chưa biết
    Thí dụ: AlF3 ? b = 1 x III/3 = I
    Fe2(SO4)3 ? a = 3 x II / 2 = III
    b) Lập công thức hoá học:
    Thí dụ: II II
    CuxOy ? x/y = II/II = 1/1 ? x=1; y=1. CTHH : CuO
    III I
    Fex(NO3)y ? x/y = I/III ? x=1 ; y= 3 ; CTHH : Fe(NO3)3
    Tiết 15: bài luyện tập 2
    I. Kiến thức cần nhớ
    II. Bài tập
    Bài tập 1:
    Lập công thức của các hợp chất gồm:
    Silic IV và oxi
    Photpho III và hiđro
    Nhôm(III) và clo (I)
    Canxi(II) và nhóm OH (I)
    2) Tính phân tử khối của các chất trên .
    SiO2= 28+16x 2 = 60 đvC
    PH3 = 31 + 3x 1 = 34 đvC
    AlCl3 = 27 +3x 35,5=133,5 đvC
    Ca(OH)2=40+(16+1)2= 74 đvC
    Bài tập 2: Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với oxi và hợp chất của nguyên tố Y với hiđro như sau : X2O ; YH2
    Hãy chọn công thức đúng cho phù hợp chất của X và Y trong các công thức cho dưới đây:
    A. XY2 ; B. X2Y ; C. XY ; D. X2Y3
    Xác định X, Y biết rằng: - Hợp chất X2O có phân tử khối là 62.
    - Hợp chất YH2 có phân tử khối là 34 .
    Giải: - Trong X2O: X có hoá trị I ; trong YH2 : Y có hoá trị II
    - Công thức hoá học của hợp chất gồm X và Y là : X2Y .
    ? Vậy ý B đúng
    - Nguyên tử khối của X , Y là :X=(62- 16 ): 2 = 23 ; Y= 34- 2 = 32
    Vậy X là natri (Na) ; Y là lưu huỳnh (S)? Công thức của hợp chất là : Na2S
    Bài tập 3: Theo hoá trị của sắt trong hợp chất có công thức hoá học là Fe2O3 , hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO4) sau :
    A. FeSO4 B. Fe2SO4 C. Fe2(SO4)2 D. Fe2(SO4)3 E. Fe3(SO4)2
    Bài tập 4: Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm kali K , bari Ba , nhôm Al lần lượt liên kết với:
    a) Cl ; b) nhóm (SO4) .
    Giải : a) KCl= 39 + 35,5 = 74,5 BaCl2 = 137 + 2 . 35,5 = 208
    AlCl3= 27 + 3 . 35,5 = 133,5
    b) K2SO4 = 2. 39 + 32 + 4. 16 = 174; BaSO4= 137+ 32+ 4. 16=233
    Al2(SO4)3 = 2. 27 + ( 32+ 4.16). 3 = 342
     
    Gửi ý kiến