TÀI NGUYÊN KHỞI NGHIỆP

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    SỐNG LÀ PHẢI MƠ

    THÂN CHÀO QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI BLOG KHỞI NGHIỆP - HẢI NGUYÊN VĂN!
    “ Mỗi người dù ít hay nhiều đều học ở bất kỳ người khác đôi điều gì đó” - Chúc mọi người sức khỏe, niềm vui, “TÂM” để trọn nghề và “NHẪN” để ước mơ!
    Gốc > NGỮ PHÁP CƠ BẢN >

    TỈNH LƯỢC (ASTRACTIONS)


    Trong các hội thoại thường ngày, các trợ động từ thường được tỉnh lược. Nhưng trong văn viết, việc dung tỉnh lược nên được hạn chế.

    Dưới đây là các thể tĩh lược chính trong tiếng Anh.

    1. Pronoun + Auxiliary or Defective/Modal Verbs (Đại danh từ + trợ động từ)

    I've

    = I have

    We've

    = we have

    You've

    = you have

    I'd

    = I had , I would

    He'd

    = he had, he would

    I'm

    = I am

    He's

    = he is , he has

    We're

    = we are

    You're

    = you are

    It's

    = it is

    'twas

    = it was

    That's

    = that is

    There's

    = there is

    I'll

    = I will, shall

    'twill

    = it will

    Let's

    = let us

    2. Auxiliary or Defective + Negative (Trợ động từ + Not)

    To be :

    Isn't

    = is not

    Wasn't

    = was not

    Weren't

    = were not

    To have :

    Haven't

    = have not

    Hasn't

    = has not

    To do :

    Don't

    = do not

    Doesn't

    = does not

    Didn't

    = did not

    Can:

    Can't

    = can not

    Couldn't

    = could not

    Will:

    Won't

    = will not

    Wouldn't

    = would not

    Shall :

    Shan't

    = shan not

    Shouldn't

    = should not

    Must:

    Mustn't

    = must not

    2. Cách dịch câu "PHẢI KHÔNG"/ Câu hỏi đuôi (Tag Questions)

    Với Câu hỏi "phải không" ta phải nhớ các luật sau đây:

    1/ Thể tỉnh lược thường dược dung cho câu hỏi "phải không? - hỏi đuôi".

    Ví dụ:

    You love me, don't you?

    You don't love me, do you?

    2/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể phủ định , câu hỏi sẽ là khẳng định.

    Ví dụ:

    John doesn't learn English, does he?

    3/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể khẳng định câu hỏi sẽ là phủ định.

    Ví dụ:

    John learns English, doesn't he?

    4/ Nếu chủ từ của động từ ở phần thứ nhất (chính) là danh từ , ta phải dùng đại từ danh tự thay nó ở câu hỏi.

    Ví dụ:

    John learns English, doesn't he?

    Hoa met her last night, didn't she?

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Hải Nguyên Văn @ 17:28 25/02/2012
    Số lượt xem: 494
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến