TÀI NGUYÊN KHỞI NGHIỆP

Thành viên trực tuyến

13 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    SỐNG LÀ PHẢI MƠ

    THÂN CHÀO QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI BLOG KHỞI NGHIỆP - HẢI NGUYÊN VĂN!
    “ Mỗi người dù ít hay nhiều đều học ở bất kỳ người khác đôi điều gì đó” - Chúc mọi người sức khỏe, niềm vui, “TÂM” để trọn nghề và “NHẪN” để ước mơ!
    Gốc > NGỮ PHÁP CƠ BẢN >

    ĐỘNG TỪ (VERBS)

    Ngày 27/03/2012, 404 lượt xem

    (Verbs)

    Dong tu trong tieng anh

    1. Định nghĩa: Động từ là dùng diễn tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, một vật nào đó.

    2. Phân loại:

    1. Nội động từ là những động từ không cần tân ngữ đi sau.

    Ví dụ: go, come, happen, fall, cry, etc…

    2. Ngoại động từ là động từ phải có tân ngữ trực tiếp mới có thể đủ nghĩa.

    Ví dụ: sell, catch, give, hit etc...

    3. Trợ động từ là động từ giúp để biến thể một động từ chính.

    Ví dụ: have, has, do, does, did, shall, should, will, would, can, be, etc…

    4. Cách, trạng thái, thì, ngôi và số là những tính chất của Động từ mà chúng ta cần phải biết để biến thể động từ cho đúng

    Ví dụ: I often go to the theatre.

    He often goes to the theatre.

    5. Cách chủ động là cách đặt câu mà chủ từ đứng vai chủ động hay tác động.

    Ví dụ: John killed a snake.

    6. Cách thụ động là cách đặt câu mà chủ từ đứng vai thụ động hay bị động.

    Ví dụ: A snake was killed by John.

    7. Thái nghi vấn - Dùng để hỏi trực tiếp một sự kiện.

    Ví dụ: Are you going to school?

    8. Mệnh thái dùng để biểu thị một mệnh lệnh hay một yêu cầu.

    Ví dụ: Close the window at once!

    Give me your pen.

    9. Bàng thái dùng để biểu thị sự chúc tụng, ước ao, mục đích, hay giả thiết.

    Ví dụ: Long live Vietnam !

    I wish I were a bird.

    10. Động từ phải hoà hợp với chủ ngữ về ngôi và số.

    Ví dụ: I am happy now

    He is happy here.

    The boy runs in the morning.

    11. Những động từ lập thành thời quá khứ và quá khứ phân từ bằng cách thêm ED hoặc D vào sau động từ gốc (gọi là Động từ có Quy tắc)

    Ví dụ: I work - worked

    I live - lived

    I visit - visited

    Chú ý: Nếu tận cùng bằng “Y” và có một phụ âm đi trước “Y” thì phải đổi “Y” thành “I” rồi mới thêm “ED”

    Ví dụ: I study - studied

    Nhưng: He plays - played

    Nếu một Verb có một hay nhiều vần mà khi đọc nhấn mạnh vào cuối, và tận cùng bằng một phụ âm và đi trước phụ âm đó có một nguyên âm (Công thức 1-1-1), thì hãy gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ED

    Ví dụ: Fit – Fitted

    Stop - Stopped

    Drop – Dropped

    Nhưng: Visit – Visited

    Vì visit khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ nhất


    Nhắn tin cho tác giả
    Hải Nguyên Văn @ 22:31 19/09/2012
    Số lượt xem: 524
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến