TÀI NGUYÊN KHỞI NGHIỆP

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    SỐNG LÀ PHẢI MƠ

    THÂN CHÀO QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI BLOG KHỞI NGHIỆP - HẢI NGUYÊN VĂN!
    “ Mỗi người dù ít hay nhiều đều học ở bất kỳ người khác đôi điều gì đó” - Chúc mọi người sức khỏe, niềm vui, “TÂM” để trọn nghề và “NHẪN” để ước mơ!

    LÝ THUYẾT ÔN TẬP HKI ANH 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Hải Nguyên Văn (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:30' 05-12-2010
    Dung lượng: 72.5 KB
    Số lượt tải: 348
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP CHƯƠNG TRÌNH ANH 9
    A. THEORY
    I. Tense
    1. Present Simple tense.( Thì hiện tại đơn)
    - Use : Để diễn tả các sự việc một cách tổng quát , không nhất thiết chỉ nghĩ đến hiện tại . Ta dùng thì này để nói đến moat sự việc nào đó xảy ra liên tục ,lặp đi lặp lại nhiều lần , hay môt điều gì đó luôn luôn đúng ,dù cho sự việc đó có xảy ra ngay tại lúc nói hay không là điều không quan trọng .
    - Form: + S + V/Vs / es + ……………………. Ex -The earth goes around the sun.
    S + don’t/doesn’t + V+ ……………….. -We don’t have classes on Sunday.
    ? Do/Does + S + V + ………………….? - Does Lan speak French?
    2. Past Simple Tense (Thì quá khứ đơn)
    - Use : Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định ở quá khứ
    - Form: + S + V-ed(regular) / V2 ( column irregular) + ………… Ex : - He arrived here yesterday.
    - S + didn’t + V + …………………. - She didn’t go to school yesterday.
    ? Did + S + V + …………………… ? - Did you clean this table?
    - Note: Thì quá khứ đơn thường được dùng với các cum từ chỉ thời gian xác định ở quá khứ : last week / month / year . . ., a week / 3 days / 5 months . . . , yesterday, yesterday morning / evening, In+ năm, from 2000 to2005
    - Cách đọc các đông từ ở quá khứ đơn với “ ED”:
    + “ ED”: được đọc là /t/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /f/, /k/, /p/, /s/,/t(/, /(/.
    Ex : laughed , asked , helped , watch , pushed , dressed , ……………
    + “ ED”: đươcï đọc là /id/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /d/ và /t/
    Ex : needed , wanted , waited , ……..
    + “ ED”: đươcï đọc là /d/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là các âm còn lại
    Ex : enjoyed , saved , filled ,……….
    3. Present perfect tense( Thì hiện tại hoàn thành )
    - Use :- Dùng để miêu tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu đến hiện tại
    - Dùng để miêu tả một hành động vừa mới xảy ra ( ta dùng với JUST)
    - Dùng để miêu tả một hành động được hoàn tất sớm hơn sự mong đợi (ta dùng với ALREADY) Ex: I have already finished this work.
    - Dùng để miêu tả một hành động từ trước đến giờ chưa hề hoặc không hề xảy ra ( ta dùng với EVER –NEVER) . Ex: Have you ever been to Hue? I have never gone.
    - Dùng để miêu tả một hành động đã xảy ratrong quá khứ tính đến nay đã xảy ra được bao lâu (FOR) hoặc đã xảy ra từ lúc nào (Since)
    * For : Chỉ thời gian kéo dài bao lâu. Ex: You have studied English for 4 years.
    * Since: thời gian bắt đầu từ lúc nào Ex: She has studied English since 2003.
    4. Future simple Tense ( Thì tương lai đơn)
    - Use : Diễn tả một hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm nào đó trong tương lai.
    - Form : + S + will / shall + V + …………… Ex: He will finish his homework tomorrow .
    - S+ won’t / shan’t + V + ……………….. Lan won’t go to the zoo next week.
    ? Will / Shall + S + V + …………………. ? Will you do this exercise ?
    5. Present progressive Tense ( Thì hiện tại tiếp diễn )
    - Use : Diễn tả một hành động xảy ra vào đúng thời điểm nói.
    -Form : + S + is / am/ are + V-ing + …………… Ex : I’m learning English now.
    - S + is / am/ are + not + V-ing + …… He isn’t learning English now.
    ? Is / Am / Are + S + V-ing + ………? Is he reading books now?
    - Note: Thì hiện tại tiếp diễn thường dùng kèm với các trạng từ : now, right now,at present , at the moment để nhấn mạnh tính chất đang diễn tiến của hành động ở ngay lúc nói .
    6. Near Future: Be going to ( thì tương lai gần )
    - Form : S + is / am/ are + going to + Vinf
    - Use : Dùng khi nói về một việc mà ai đó quyết định sẽ làm hay dự định sẽ làm
     
    Gửi ý kiến