TÀI NGUYÊN KHỞI NGHIỆP

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    SỐNG LÀ PHẢI MƠ

    THÂN CHÀO QUÍ THẦY, CÔ & CÁC BẠN ĐẾN VỚI BLOG KHỞI NGHIỆP - HẢI NGUYÊN VĂN!
    “ Mỗi người dù ít hay nhiều đều học ở bất kỳ người khác đôi điều gì đó” - Chúc mọi người sức khỏe, niềm vui, “TÂM” để trọn nghề và “NHẪN” để ước mơ!

    CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ 'THE'

    10625321 15:21, 18/10/2013 Trong Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày, Chúng Ta Sử Dụng Mạo Từ “ The” Như Là Một Trong Những Từ Thiết Yếu, Không Thể Thiếu. Nhưng Không Phải Ai Trong Chúng Ta Cũng Có Thể Biết được Khi Nào Thì Sử Sụng “ The “ Và Khi Nào Không Sử Dụng “ The”, Thậm Chí Nhiều Người Học Tiếng Anh Lâu Năm Cũng Mơ Hồ Rằng “ The” để Chỉ Danh Từ Mang Tính Xác định. Như Vậy, Ta Phải Dùng Mạo Từ Xác định “the”...

    SO SÁNH BẰNG TRONG TIẾNG ANH

    10625313 18/10/2013 Cấu trúc so sánh bằng được sử dụng để thể hiện sự giống nhau hoặc không giống nhau về mặt nào đó khi đem hai chủ thể ra so sánh. * Cấu trúc so sánh bằng với tính từ hoặc trạng từ: AS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + AS - Thí dụ: + YOUR HANDS ARE AS COLD AS ICE. = Hai tay của bạn lạnh như nước đá vậy! + HE IS AS TALL AS HIS FATHER. = Anh ta cao bằng bố...

    MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

    9707972 12/03/2013 Mệnh đề tính từ hay mệnh đề quan hệ (MĐQH) được đặt sau danh từ để bổ nghĩa. Nó được nối bởi các đại từ quan hệ ( Relative pronouns) : WHO, WHOM, WHICH, WHERE, THAT, WHOSE, WHY, WHEN. I. WHO : Thay thế cho người, làm chủ từ trong MĐQH. Eg: I need to meet the boy. The boy is my friend’s son. I need to meet the boy who is my friend’s son. II. WHOM : Thay thế cho người, làm túc từ trong MĐQH. Eg:...

    VỊ TRÍ PHÓ TỪ TRONG CÂU

    9707961 26/04/2013 Có khá nhiều bạn học tiếng anh đã lâu nhưng vẫn bối rối về vị trí của phó từ trong câu. Vậy đâu là vị trí chính xác nhất, đầu câu, cuối câu hay giữa câu? Vị trí của phó từ Câu hỏi "Tôi học tiếng Anh hơn 20 năm ở trường nhưng tôi vẫn không biết chính xác vị trí của một phó từ. Có nguyên tắc nào về vị trí của phó từ trong câu không? Xin cảm ơn." Roger Woodham trả lời: Thông thường phó từ...

    THE PASSIVE - THỂ BỊ ĐỘNG

    9707947 25/04/2013 Thể bị động- cách chia động từ như thế nào , mời các bạn cùng tham khảo bài học dưới đây: The Passive is formed with the appropriate tense of the verb to be + past participle Active voice Passive Voice Present Simple Past Simple Present Perfect Past perfect Present Continuous Past Continuous Future Simple Infinitive Modal + be + past part He delivers letters. He delivered the letters. He has delivered the letters. He had delivered the letters. He is delivering the letters. He...

    CÁC CẤP SO SÁNH

    9707865 08/10/2013 So sánh trong tiếng Anh thường được dùng trong các đoạn hội thoại, đàm thoại, nói chuyện tiếng Anh. Các cấp so sánh trong Anh văn bao gồm: so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh về số lượng và chất lượng. Các cấp so sánh trong Anh văn: Tìm hiểu các công thức so sánh về tính từ: so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh về số lượng và chất lượng trong tiếng Anh. CÁC HÌNH THỨC SO SÁNH TÍNH TỪ...

    CÂU ĐẢO NGỮ

    9624041 12/08/2013 Thế nào là câu đảo ngữ? Có bao nhiêu loại câu đảo ngữ mà các em nên biết? Đảo ngữ đề cập tới hiện tượng động từ không theo qui tắc trong câu. Trong trường hợp này, dạng thức nghi vấn (có cấu trúc: trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính) nằm ngay trong cấu trúc câu khẳng định (ví dụ: He goes to work every day). Dưới đây là một vài ví dụ về câu đảo ngữ: *Not only do...

    ĐẠI TỪ TÂN NGỮ, ĐẠI TỪ PHẢN THÂN

    9505352 Cập Nhật 04-05-2013 Đại từ tân ngữ cũng là đại từ nhân xưng nhưng chúng không được làm chủ ngữ mà chỉ được làm tân ngữ hay bổ ngữ. Đại từ phản thân là đại từ đặc biệt phải dùng khi chủ ngữ và bổ ngữ là một. Đại từ tân ngữ Đại từ chủ ngữ Đại từ tân ngữ I ME YOU YOU WE US THEY THEM HE HIM SHE ...

    DANH TỪ, CÁCH CHUYỂN SỐ ÍT SANG SỐ NHIỀU

    9505336 Cập Nhật 04-05-2013 Danh từ là từ chỉ tên của người, con vật, sự vật, trạng thái, khái niệm... Về thể loại, danh từ được chia thành nhiều loại. Ta có: * Danh từ cụ thể : là danh từ chỉ những gì có thể nhìn thấy được, sờ mó được. Thí dụ: Cái bàn =TABLE, cái ghế = CHAIR, con mèo = CAT, con chó = DOG, con sông = RIVER,... * Danh từ trừu tượng: là danh từ chỉ những khái niệm, tình trạng mà ta chỉ...

    IMPERATIVE MOOD (MỆNH LỆNH CÁCH)

    9505335 Cập Nhật 01-10-2012 Khi dùng ở thể phủ định hai từ này mang ý nghĩa khác nhau. Khi dùng have to ta chỉ muốn nói không cần phải làm như vậy, nhưng với must bao hàm một ý nghĩa cấm đoán. Và khi dùng have to ở thể phủ định hay nghi vấn ta dùng trợ động từ do chứ không phải thêm not sau have hay chuyển have lên trước chủ từ. Thể Mệnh Lệnh hay Mệnh Lệnh cách là một thể sai khiến, ra lệnh, hay yêu cầu...

    TƯƠNG LAI VỚI 'GOING TO'

    9505330 Cập Nhật 04-05-2013 Để diễn đạt hành động trong tương lai, ta đã học thì tương lai đơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ta cần dùng cấu trúc TO BE + GOING TO. Trong bài này, ta sẽ học công thức và cách dùng cấu trúc rất phổ biến này. * Công thức thể khẳng định: Chủ ngữ + TO BE + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ. - Lưu ý: + TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ (AM hay...

    CÂU BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE)

    8092942 Ngày 27/03/2012, 426 lượt xem 1. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động. Ví dụ: 1. Chinese is learnt at school by her. 2. A book was bought by her. Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động: Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object) Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs) 2. Qui tắc Câu bị động. a. Động từ của câu...

    ĐỘNG TỪ (VERBS)

    8092931 Ngày 27/03/2012, 404 lượt xem (Verbs) 1. Định nghĩa: Động từ là dùng diễn tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, một vật nào đó. 2. Phân loại: 1. Nội động từ là những động từ không cần tân ngữ đi sau. Ví dụ: go, come, happen, fall, cry, etc… 2. Ngoại động từ là động từ phải có tân ngữ trực tiếp mới có thể đủ nghĩa. Ví dụ: sell, catch, give, hit etc... 3. Trợ động từ là động từ giúp để biến...

    CÁCH (VOICE)

    8092918 Ngày 28/03/2012, 670 lượt xem Gồm: Chủ động (Active Voice) và Bị động (Passive Voice). 1. Chủ động: Là cách đặt câu trong đó Chủ ngữ đứng vai chủ động/chủ thể. Ví dụ: 1. She learns Chinese at school. 2. She bought a book. 2. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ từ đứng vai bị động Ví dụ: 1. Chinese is learnt at school by her. 2. A book was bought by her. Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang...

    CÂU (SENTENCES)

    8092911 Ngày 28/03/2012, 514 lượt xem I/ Định nghĩa:Câu là một nhóm từ tạo thành nghĩa đầy đủ, và thường được kết thúc bởi dấu chấm (chấm than, hai chấm, hỏi chấm ...). Về kết cấu, câu có thể là một cụm từ. Nhóm từ này có chứa Chủ ngữ và động từ (S + V) Ví dụ:The little girl cried. The little boy looks very happy. Câu có thể chỉ gồm có một từ hoặc hai từ nhưng tạo thành nghĩa đầy đủ: Ví dụ: "Stop!" "Be careful!" "Hurry up!"...

    CÂU TRỰC TIẾP - GIÁN TIẾP (DIRECT - INDIRECT SPEECH)

    8092897 Ngày 28/03/2012, 577 lượt xem 1. Giới thiệu: Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng. Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép " " - tức là lời nói đó được đặt trong dấu ngoặc. Ví dụ: 1- He said, “I learn English”. 2- "I love you," she said. 2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp: 2.1 Đổi thì của câu: Thì của các động từ trong lời nói...

    CỤM TỪ (PHRASES)

    8092881 Ngày 28/03/2012, 508 lượt xem 1. Định nghĩa:Cụm từ là một nhóm từ kết hợp với nhau tạo thành nghĩa nhưng không đầy đủ. Ví dụ: The sun rises in the east. People in the world love peace. Trong các ví dụ trên đây, cụm từ là những nhóm từ được in đậm: 2. Các loại cụm từ: Dựa trên cấu trúc, cụm từ được phân thành mấy loại sau đây: a.Cụm danh từ b.Cụm danh động từ c.Cụm động từ nguyên mẫu d.Cụm giới từ e.Cụm phân từ...

    ĐẢO NGỮ (INVERSIONS)

    8092870 Ngày 28/03/2012, 456 lượt xem (Inversions) Thông thường, một câu kể (câu trần thuật) bao giờ cũng bắt đầu bằng chủ ngữ và tiếp theo sau là một động từ. Tuy nhiên, trật tự của câu như trên có thể bị thay đổi khi người nói muốn nhấn mạnh. Lúc đó xuất hiện hiện tượng "Đảo ngữ" Đảo ngữ được thể hiện ở các dạng sau: *Not until + phrase/clause... Ex.: Not until 10 p.m. yesterday did he come home. Not until I left home did I realize what...